Hệ thống phần mềm quản lý tuyển sinh

Giá sản phẩm

STT

Tên hàng hóa và dịch vụ

Đơn vị tính

Đơn giá

(VNĐ)

Ghi chú

1

Hệ thống phần mềm quản lý tuyển sinh – phiên bản Sở GD&ĐT

Bộ

30.000.000 đến 80.000000

Giá thành chào bán cụ thể sẽ theo yêu cầu các chức năng, yêu cầu về kỹ thuật của các Đơn vị để từ đó Công ty sẽ có báo giá chính thức sau.

2

Hệ thống phần mềm quản lý tuyển sinh – phiên bản Phòng GD&ĐT

Bộ

20.000.000 đến 40.000000

3

Hệ thống phần mềm quản lý tuyển sinh – phiên bản các trường THPT, THCS, TH và MG, MN

Bộ

18.000.000 đến 35.000000

Các chức năng sản phẩm

STT

Các chức năng chính của sản phẩm

A.

Kỹ thuật xây dựng phần mềm.

1

Phần mềm được xây dựng trên nền tảng Web, không yêu cầu cài đặt, chạy tốt trên tất cả trình duyệt Web phổ biến hiện nay, như: IE, Safari, Google Chrome, Cốc Cốc, Firefox, Microsoft Edge.

2

Công nghệ sử dụng:

  • ASP.NET MVC đảm báo tính ổn định khi hoạt động.
  • ReactJS nhằm đảm bảo trang web hoạt động mượt mà.
  • Không sử dụng những nền tảng công nghệ đã lỗi thời mà các hệ thống trình duyệt hiện tại không còn hỗ trợ.

3

Cơ sở dữ liệu sử dụng MongoDB. Đảm bảo truy xuất nhanh, vận hành nhẹ.

4

Mỗi đơn vị sử dụng một cơ sở dữ liệu riêng biệt để không ảnh hưởng tới dữ liệu của đơn vị khác trong quá trình sử dụng như sao lưu, phục hồi cơ sở dữ liệu.

5

Sử dụng công nghệ SSO để cho phép tài khoản đăng nhập 1 lần và sử dụng được trên nhiều tên miền, tên miền phụ.

6

Hệ thống máy chủ VPS, dễ dàng bảo trì, nâng cấp.

B.

Về giao diện phần mềm.

1

Giao diện cho phép co giãn, tùy chỉnh kích thước cửa sổ làm việc, thích hợp với tất cả độ phân giải của màn hình, thiết bị.

2

Có giao diện chính, thể hiện được tất cả chức năng chính, chức năng phụ trợ của phần mềm.

3

Các chức năng cùng nhóm phải được sắp xếp, phân định chung một khu vực, mô tả rõ ràng tên nhóm.

4

Toàn bộ chức năng của phần mềm được đặt phía trên giao diện phần mềm và thể hiện dưới dạng đường dẫn: thư mục chính/thư mục con.

C.

Về tài khoản, đăng nhập hệ thống, quản trị chung

1

Sử dụng một trang đăng nhập chung cho tất cả các cơ sở Quản lý (Sở/Phòng) cũng như cơ sở Giáo dục (các đơn vị trực thuộc Sở/Phòng).

2

Mỗi đơn vị sử dụng đều được cấp 1 tên miền phụ tương ứng.

3

Tài khoản cấp cho các Cơ quan Quản lý và Cơ sở Giáo dục phải gồm 2 loại: tài khoản Quản lý và tài khoản Tuyển sinh.

  • Tài khoản Quản lý của Sở sau khi đăng nhập có thể truy cập và sử dụng được đồng thời phần mềm quản lý tuyển sinh và phần mềm quản lý khác nếu có.
  • Tài khoản Quản lý của Sở được dùng để quản lý các tài khoản con bao gồm các tài khoản Tuyển sinh.

3.1

Tài khoản Quản lý có quyền tạo/xóa/cấp quyền và hủy cho tài khoản con sử dụng các module chức năng.

3.2

Tài khoản Tuyển sinh chỉ được phép truy cập vào module chức năng Tuyển sinh. Trừ khi tài khoản quản lý cấp cho quyền sử dụng module khác.

3.3

Tài khoản Quản lý có toàn quyền sử dụng tất cả module chức năng.

4

Cho phép người sử dụng quản lý, thay đổi mật khẩu đăng nhập khi cần. Mật khẩu phải có độ dài tối thiểu 8 ký tự (bao gồm chữ in hoa, in thường, số, ký tự đặc biệt).

5

Đăng nhập cùng lúc nhiều thiết bị cùng một thời điểm.

6

Các chức năng cập nhật từ tệp excel phải có chức năng tải tệp mẫu, tùy chọn lưu tệp định dạng .xls hoặc .xlsx.

7

Có thông báo cụ thể khi thêm dữ liệu thất bại.

Thêm dữ liệu từ excel phải tải được tệp lỗi về và chỉ rõ vị trí lỗi.

8

Quản trị hệ thống

8.1

Quản lý tài khoản người dùng: Cho phép người quản lý khai báo tài khoản người dùng trong hệ thống, thiết lập vai trò quyền hạn của người dùng.

8.2

Quản lý phân quyền nhóm người dùng: cho phép người quản lý khai báo nhóm người dùng, cấp quyền cho nhóm và gán người dùng vào nhóm quyền.

8.3

Thiết lập thông tin đơn vị.

D.

Chức năng phần mềm đối với Sở Giáo dục và Đào tạo

1

Quản lý Trường học

1.1

Xem danh sách trường trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo (Sở): mã trường, tên trường, cấp học, địa chỉ, loại trường.

1.2

Thêm mới/sửa/xóa thông tin trường học.

2

Quản lý đợt tuyển sinh lớp 10 THPT

Chức năng giúp cho Sở giáo dục quản lý từng đợt tuyển sinh vào lớp 10 THPT theo từng năm, quy định môn thi, thời gian tổ chức thi, công thức tính điểm xét tuyển.

2.1

Xem danh sách các đợt tuyển sinh: năm học, tên đợt tuyển sinh, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc.

2.2

Xem chi tiết thông tin từng đợt tuyển sinh: cụm tuyển sinh, chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, hồ sơ thí sinh, diện ưu tiên/khuyến khích.

2.3

Tạo mới đợt tuyển sinh: cho phép mỗi năm Sở khởi tạo một đợt tuyển sinh quy định thời gian bắt đầu và kết thúc, chọn hình thức thi chung/thi riêng THPT Chuyên.

2.4

Cho phép Sở tùy chỉnh quy trình tuyển sinh theo ý muốn như: công tác chấm thi, phúc khảo, nhập điểm có thể linh động giao cho các trường hoặc tập trung về Sở xử lý, nguyện vọng Xét tuyển nộp hồ sơ riêng.

2.5

Chỉnh sửa thông tin/xóa đợt tuyển sinh.

2.6

Quản lý kế hoạch đợt tuyển sinh.

2.6.1

Thiết lập được các mốc thời gian và ràng buộc chức năng khi thực hiện đối với trường THPT Chuyên và trường THPT:

  • Thời gian nộp chỉ tiêu
  • Thời gian nhận hồ sơ
  • Thời gian sơ tuyển
  • Thời gian thi tuyển
  • Thời gian chấm & nhập điểm
  • Thời gian công bố điểm thi
  • Thời gian phúc khảo
  • Thời gian xét duyệt kết quả
  • Thời gian công bố kết quả toàn dân
  • Thời gian gửi giấy báo nhập học
  • Số lượng nguyện vọng tối đa mỗi trường

2.6.2

Thiết lập điểm cộng thêm cho từng nhóm đối tượng ưu tiên, đối tượng khuyến khích.

Quy định tổng điểm cộng tối đa cộng dồn, lấy điểm cộng cao nhất đối với từng thí sinh

2.6.3

Thiết lập tùy chỉnh điều kiện sơ tuyển thí sinh đăng ký vào trường THPT Chuyên, tính điểm sàn sơ tuyển.

2.6.4

Quản lý hình thức tuyển sinh đối với từng trường:

  • Xét tuyển
  • Thi tuyển
  • Xét tuyển kết hợp thi tuyển
  • Thi tuyển kết hợp Xét tuyển

Xem được chỉ tiêu các trường đã nộp: số lượng tuyển sinh và số lượng lớp.

2.6.5

Quản lý chỉ tiêu, số lượng nguyện vọng của từng trường THPT, THPT Chuyên.

2.6.6

Phân quyền chức năng Tuyển sinh bổ sung cho từng trường THPT.

2.6.7

Chức năng nộp hồ sơ, sửa hồ sơ từng trường THPT.

2.6.8

Quản lý cụm tuyển sinh, phân chia khu vực tuyển sinh cho từng trường THPT, THPT Chuyên theo cụm tuyển sinh.

2.6.9

Cho phép thêm/sửa/xóa cụm tuyển sinh.

2.6.10

Quản lý xét tuyển:

  • Cài đặt được thang điểm cộng quy đổi dựa theo xếp loại học lực và hạnh kiểm cấp THCS của thí sinh
  • Cài đặt công thức tính điểm xét tuyển cho các trường THPT có phương thức Xét tuyển linh hoạt: tính theo kết quả rèn luyện bốn năm cấp THCS hoặc tính theo điểm trung bình môn học hoặc kết hợp cả hai
  • Cài đặt công thức riêng cho trường DTNT

2.7

Quản lý thi tuyển

2.7.1

  • Quản lý môn thi: mã môn, tên môn, môn chung/môn chuyên, ngày thi, thời gian làm bài, hệ số môn thi, môn chuyên có thể đăng ký chéo. Nếu là môn chuyên sẽ có hệ số Chuyên, hệ số không Chuyên.
  • Thiết lập linh hoạt công thức tính Điểm xét tuyển, đối với:
    • Thi vào lớp 10 của trường THPT thi tuyển.
    • Thi vào lớp Chuyên của trường THPT Chuyên.
    • Thi vào lớp không (cận) Chuyên của trường THPT Chuyên.
    • Thi vào lớp 10 của trường THPT Thi tuyển kết hợp Xét tuyển (có tổ chức thi)

2.7.2

Quản lý điều kiện thực hiện tính điểm xét tuyển:

  • Theo môn vắng thi.
  • Theo vi phạm quy chế thi
  • Theo điểm thi giới hạn (điểm thi liệt)

2.7.3

Quản lý các hội đồng tuyển sinh của từng trường THPT và danh sách thành viên từng hội đồng.

2.7.4

Quản lý các hồ sơ của tất cả thí sinh tham gia thi theo từng trường THPT Chuyên và THPT có tổ chức thi bao gồm các thông tin: tên trường, họ và tên thí sinh, số báo danh, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ thường trú.

2.7.5

Cho phép tạo số báo danh tự động cho các thí sinh từng trường hoặc toàn tỉnh, tự động đồng bộ với số báo danh trường đã tạo.

Tạo số báo danh bổ sung, xếp phòng thi bổ sung.

2.7.6

Cho phép quản lý và tạo mã phách vòng một từng môn thi, từng phòng thi, từng hội đồng coi thi, cho phép ghép phòng thi để tạo mã phách vòng một

2.7.7

Cho phép bổ sung mã phách vòng hai để quản lý và tạo số phách bài thi, số phách duy nhất ở mỗi bài thi.

  • Thêm trực tiếp trên phần mềm
  • Thêm từ tệp Excel mẫu

2.7.8

Cho phép nhập điểm ngoại tuyến trên mạng nội bộ.

2.7.9

Mỗi giáo viên nhập điểm được cấp một tài khoản riêng dùng để nhập điểm.

2.7.10

Nhập điểm mỗi môn hai vòng độc lập, mỗi giáo viên nhập điểm một môn, một vòng. Quản trị viên giám sát được quá trình nhập điểm của từng giáo viên, từng môn, có thông báo khi số điểm của hai vòng nhập điểm khác nhau.

2.7.11

Cho phép tải lên dữ liệu điểm thi đã nhập ngoại tuyến lên hệ thống.

2.7.12

Cho phép tính điểm xét tuyển theo từng loại công thức đã thiết lập sẵn.

2.7.13

Hiển thị điểm và các thông tin của thí sinh tham gia kỳ thi bao gồm: số báo danh, họ và tên, điểm ưu tiên, điểm xét tuyển, điểm từng môn thi, thí sinh vi phạm quy chế thi, có đánh dấu khi hiển thị đối với các thí sinh có thay đổi điểm sau phúc khảo.

2.7.14

Cho phép nhận biết được các thí sinh vắng thi, vi phạm quy chế thi.

2.7.15

Cho phép tải bảng ghi điểm chi tiết từng phòng thi theo mẫu.

2.7.16

Quản lý phúc khảo:

  • Quản lý các đơn phúc khảo được gửi lên từ trường THPT Chuyên và các trường THPT, cho phép xét duyệt các yêu cầu phúc khảo
  • Cho phép nhập điểm phúc khảo, tự động cập nhật điểm mới cho thí sinh nếu đạt yêu cầu của môn phúc khảo, điểm xét tuyển cũng sẽ được tự động cập nhật mới

2.8

Xét tuyển

2.8.1

Xét thi tuyển tự động:

  • Xét THPT Chuyên: xét tuyển đồng thời môn chuyên một và chuyên hai dựa theo điểm xét tuyển và các tiêu chí phụ. Cho phép điều chỉnh số lượng vượt chỉ tiêu từng lớp chuyên, cận chuyên
  • Xét trường DTNT THPT: xét tuyển căn cứ vào điểm xét tuyển và chỉ tiêu từng xã, huyện
  • Xét trường THPT có tổ chức thi: xét tuyển từng nguyện vọng căn cứ lần lượt theo điểm xét tuyển và các tiêu chí phụ. Cho phép điều chỉnh số lượng thí sinh vượt chỉ tiêu

2.8.2

Cho phép điều chỉnh thí sinh trúng tuyển thủ công.

2.8.3

Kết quả trúng tuyển

  • Đưa ra kết quả trúng tuyển và điểm chuẩn từng lớp chuyên, cận chuyên của trường THPT Chuyên.
  • Đưa ra kết quả trúng tuyển và điểm chuẩn từng xã/huyện của trường DTNT THPT.
  • Đưa ra kết quả trúng tuyển và điểm chuẩn nguyện vọng một, nguyện vọng hai của trường THPT có tổ chức thi.
  • Đồng bộ kết quả trúng tuyển đến từng trường THPT.

2.9

Quản lý danh mục đối tượng ưu tiên được áp dụng trong từng đợt tuyển sinh.

2.10

Quản lý danh mục các loại ngoại ngữ được áp dụng trong từng đợt tuyển sinh.

2.11

Quản lý hồ sơ dự tuyển:

  • Xem được toàn bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào trường THPT Chuyên và các trường THPT: nguyện vọng đăng ký, trạng thái duyệt hồ sơ, trạng thái xác nhận nhập học.
  • Xem được toàn bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển vào tất cả các trường THCS thuộc các PGD trong toàn tỉnh, trạng thái duyệt hồ sơ, trạng xác nhận nhập học.

2.12

Cho phép bổ sung hồ sơ thí sinh dự tuyển

  • Thêm trực tiếp trên phần mềm
  • Thêm từ tệp excel
  • Thêm hồ sơ tuyển thẳng
  • Thêm hồ sơ có hộ khẩu ngoài tỉnh

2.13

Cho phép duyệt hồ sơ tuyển thẳng từng trường THPT.

2.14

Cho phép duyệt hồ sơ có hộ khẩu thuộc ngoài khu vực tuyển sinh của trường THPT.

3

Quản lý hồ sơ tuyển sinh theo từng năm học

  • Lưu trữ lại toàn bộ hồ sơ đã nộp vào hệ thống: thông tin thí sinh, thông tin đăng ký dự tuyển, kết quả trúng tuyển
  • Dữ liệu được lưu trữ và đồng bộ về các trường theo thời gian quy định

4

Quản lý địa điểm

4.1

Thêm/sửa/xóa địa điểm cấp xã/phường/thị trấn, khu vực/thôn/ấp/bản.

4.2

Xem danh sách địa điểm.

5

Quản lý đối tượng ưu tiên

5.1

Thêm mới đối tượng ưu tiên/khuyến khích: mã đối tượng, tên đối tượng, loại đối tượng, điểm cộng.

5.2

Thêm đối tượng từ tệp excel.

5.3

Xem danh sách đối tượng.

5.4

Tải danh sách đối tượng về dạng tệp excel.

5.5

Sửa/xóa đối tượng.

6

Thống kê, báo cáo

6.1

Thống kê các thông tin: chỉ tiêu, tỉ lệ chọi, số hồ sơ nộp, số hồ sơ đậu. Theo trường THPT, theo quận/huyện.

6.2

Xem và xuất tệp excel báo cáo kết quả điểm thi.

6.3

Xem và xuất tệp excel danh sách trúng tuyển từng hội đồng tuyển sinh.

6.4

Xem và xuất tệp excel báo cáo thí sinh vi phạm quy chế thi và vắng thi.

6.5

Xem và xuất tệp excel báo cáo kết quả phúc khảo, kết quả có thay đổi điểm sau phúc khảo.

6.6

Các báo cáo khác theo yêu cầu của Sở giáo dục và Đào tạo.

E.

Chức năng phần mềm đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

1

Quản lý Trường học

1.1

Xem danh sách trường trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo (Phòng): mã trường, tên trường, cấp học, địa chỉ, loại trường.

1.2

Thêm mới/ Sửa/ Xóa thông tin trường học.

2

Quản lý đợt tuyển sinh bậc THCS

Chức năng giúp cho Phòng quản lý từng đợt tuyển sinh vào lớp 6 THCS theo từng năm, cấp học, thời gian bắt đầu, kết thúc.

2.1

Xem danh sách các đợt tuyển sinh: năm học, tên đợt tuyển sinh, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc.

2.2

Xem chi tiết thông tin từng đợt tuyển sinh: chỉ tiêu, phương thức tuyển sinh, hồ sơ thí sinh.

2.3

Tạo mới đợt tuyển sinh: cho phép mỗi năm Phòng khởi tạo một đợt tuyển sinh quy định thời gian bắt đầu và kết thúc, cấp học.

2.4

Chỉnh sửa thông tin/xóa đợt tuyển sinh.

2.5

Quản lý kế hoạch đợt tuyển sinh.

2.5.1

Thông tin chi tiết đợt tuyển sinh:

  • Thời gian nộp chỉ tiêu
  • Thời gian nhận hồ sơ
  • Thời gian thi tuyển
  • Thời gian chấm & nhập điểm
  • Thời gian công bố điểm thi
  • Thời gian phúc khảo
  • Thời gian xét duyệt kết quả
  • Thời gian công bố kết quả toàn dân
  • Thời gian gửi giấy báo nhập học

2.5.2

Chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh: xét tuyển, phân tuyến, xét tuyển và kiểm tra

2.5.3

Quản lý khu vực tuyển sinh: chọn được các địa điểm trường được nhận hồ sơ, tùy chọn cho phép trường nhận hồ sơ ngoài khu vực.

2.5.4

Quản lý kiểm tra: quy định thời gian bắt đầu/kết thúc, môn thi, hệ số, thời gian thi, công thức tính điểm xét tuyển, hồ sơ dự thi.

2.5.5

Quản lý công thức xét tuyển.

2.5.6

Quản lý danh mục đối tượng ưu tiên được áp dụng trong từng đợt tuyển sinh.

2.5.7

Quản lý hồ sơ dự tuyển: xem được toàn bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển mỗi trường, trạng thái duyệt hồ sơ, trạng thái xác nhận nhập học.

2.5.8

Thêm mới hồ sơ đăng ký trực tiếp và từ tệp excel mẫu (áp dụng trường hợp học sinh đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Phòng mà không thực hiện nộp trực tuyến, học sinh ngoài khu vực): thông tin học sinh, địa chỉ hộ khẩu.

2.5.9

Cho phép duyệt hồ sơ có hộ khẩu thường trú thuộc ngoài khu vực tuyển sinh của trường THCS.

3

Quản lý hồ sơ tuyển sinh

Chức năng giúp quản lý lưu trữ toàn bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển và kết quả thi tuyển. Dữ liệu được liên thông từ các Phòng Giáo dục và Đào tạo về Sở Giáo dục và Đào tạo và các trường trực thuộc.

4

Quản lý địa điểm

4.1

Thêm/sửa/xóa địa điểm cấp xã/phường/thị trấn, khu vực/thôn/ấp/bản.

4.2

Xem danh sách địa điểm.

5

Quản lý đối tượng ưu tiên

5.1

Thêm mới đối tượng ưu tiên/khuyến khích: mã đối tượng, tên đối tượng, loại đối tượng, điểm cộng.

5.2

Thêm đối tượng từ tệp excel.

5.3

Xem danh sách đối tượng.

5.4

Tải danh sách đối tượng về dạng tệp excel.

5.5

Sửa/xóa đối tượng.

6

Thống kê, báo cáo

6.1

Thống kê các thông tin: chỉ tiêu, tỉ lệ chọi, số hồ sơ nộp, số hồ sơ đậu. Theo trường THCS, theo xã/phường/thị trấn.

6.2

Xem và tải Báo cáo kết quả tuyển sinh.

6.3

Các báo cáo khác theo yêu cầu của Phòng Giáo dục và Đào tạo.

F

Chức năng phần mềm đối với Trường học (THCS và THPT)

1

Quản lý hồ sơ tuyển sinh lớp 10 - THCS

1.1

Gửi hồ sơ tuyển sinh lớp 10

1.1.1

Xem danh sách các đợt tuyển sinh đang có hiệu lực và hết hạn của cấp THPT.

1.1.2

Nhập hồ sơ:

  • Nhập hồ sơ thí sinh đăng ký dự tuyển trực tiếp tại trường, bao gồm: thông tin cá nhân, nguyện vọng đăng ký, kết quả học bạ THCS và thông tin phụ huynh. Mã hồ sơ được tạo là duy nhất
  • Nhập hồ sơ thuộc diện tuyển thẳng
  • Nhập hồ sơ có hộ khẩu ngoài khu vực tuyển sinh của trường
  • Nhập từ tệp excel, cho phép tải tệp excel mẫu để nhập thông tin thí sinh
  • Cho phép xem và tải đơn dự tuyển bản mềm

1.1.3

Cho phép thêm/cập nhật các thông tin, nguyện vọng đăng ký cho các thí sinh đăng ký trực tiếp tại trường bằng tệp excel, cho phép tải xuống tệp excel mẫu.
Hoặc lấy từ danh sách học sinh cuối cấp (lớp 9) bên phần quản lý học sinh THCS.

Cho phép thêm/cập nhật trực tiếp trên phần mềm.

1.1.4

Mỗi học sinh lớp đủ điều kiện tốt nghiệp THCS được cấp tài khoản và mật khẩu dùng để đăng nhập vào cổng thông tin đăng ký tuyển sinh trực tuyến.

1.1.5

Cho phép thêm/sửa/xóa tài khoản, tải xuống tệp excel danh sách tài khoản mật khẩu theo từng lớp.

1.1.6

Cho phép gửi danh sách học sinh đã tốt nghiệp THCS thuộc diện tuyển thẳng và danh sách có đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT từ trường THCS lên THPT.

Danh sách này đã có trong hệ thống, bao gồm các thông tin đã được quản lý và sàng lọc tại trường THCS.

1.1.7

Cho phép xem lại thông tin đăng ký đã gửi.

1.2

Quản lý thông tin học sinh THCS

1.2.1

Quản lý danh sách học sinh các khối 6, 7, 8 bao gồm: thông tin cá nhân, điểm tổng kết cả năm, hạnh kiểm, học lực, thông tin phụ huynh/người giám hộ.

Cho phép tìm kiếm, sắp xếp học sinh.

1.2.2

Quản lý danh sách học sinh khối lớp 9 bao gồm: thông tin cá nhân, điểm tổng kết cả năm, điểm trung bình từng môn: Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh, Hóa học, Lịch sử, Địa lí, Vật Lí, Sinh học, nguyện vọng đăng ký, thông tin phụ huynh/người giám hộ, thông tin diện ưu tiên, thông tin diện tuyển thẳng.

1.2.3

Cho phép cập nhật các thông tin cần quản lý trực tiếp trên phần mềm hoặc bằng tệp excel.

1.2.4

Cho phép chuyển thông tin học sinh cuối cấp (lớp 9) sang chức năng gửi hồ sơ tuyển sinh.

2

Quản lý tuyển sinh lớp 10 THPT

2.1

Xem danh sách các đợt tuyển sinh đang có hiệu lực và hết hạn.

2.2

Quản lý hội đồng tuyển sinh: nhập danh sách thành viên trong hội đồng tuyển sinh theo từng đợt tuyển sinh: họ tên, chức danh/chức vụ.

2.3

Quản lý hội đồng coi thi: nhập danh sách thành viên trong hội đồng coi thi theo từng địa điểm thi: họ tên, chức danh/chức vụ.

2.4

Cho phép xem lịch thi từng môn, công thức xét tuyển.

2.5

Quản lý chỉ tiêu tuyển sinh: nhập chỉ tiêu và số lượng lớp. Riêng đối với THPT Chuyên sẽ nhập chỉ tiêu tương ứng cho từng lớp Chuyên và lớp không Chuyên, đối với DTNT THPT nhập chỉ tiêu từng xã, huyện.

2.6

Tùy chọn số lượng nguyện vọng tuyển sinh, số lượng thí sinh trúng tuyển từng nguyện vọng.

2.7

Nhập hồ sơ:

  • Nhập hồ sơ thí sinh đăng ký dự tuyển trực tiếp tại trường, bao gồm: thông tin cá nhân, thông tin dự tuyển, kết quả học bạ THCS và thông tin phụ huynh học sinh. Mã hồ sơ được tạo là duy nhất
  • Nhập hồ sơ thuộc diện tuyển thẳng
  • Nhập hồ sơ có hộ khẩu ngoài khu vực tuyển sinh của trường
  • Nhập từ tệp excel, cho phép tải tệp excel mẫu để nhập thông tin thí sinh
  • Cho phép xem và tải đơn dự tuyển bản mềm

2.8

Nhận - Rút hồ sơ: chức năng để trường xem được toàn bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển về trường (bao gồm thí sinh nộp trực tuyến và hồ sơ trực tiếp).

  • Nhận/rút/chỉnh sửa/xóa hồ sơ
  • Xem chi tiết hồ sơ
  • Xác nhận hồ sơ: chức năng đối chiếu thông tin hồ sơ nộp trực tuyến và bộ hồ sơ đăng ký dự tuyển để xác minh thông tin cá nhân, kết quả học tập, điểm cộng ưu tiên, tuyển thẳng
  • Xem được các hồ sơ có hộ khẩu ngoài khu vực tuyển sinh
  • Xem được các hồ sơ ở địa bàn khó khăn
  • Cho phép tìm kiếm hồ sơ
  • Cho phép xem các hồ sơ có đăng ký vào trường THPT Chuyên
  • Cho phép tải về tệp hỗ trợ kiểm dò hồ sơ

2.9

Xét tuyển:

  • Xem danh sách thí sinh dự tuyển, cho phép tải xuống tệp excel danh sách đăng ký xét tuyển
  • Tính điểm xét tuyển tự động theo công thức đã được Sở quy định
  • Xác nhận danh sách trúng tuyển tự động dựa vào điểm xét tuyển và chỉ tiêu đã nộp
  • Có thể điều chỉ số lượng vượt chỉ tiêu
  • Tìm kiếm thí sinh

2.10

Quản lý thí sinh dự thi:

  • Xếp phòng thi và tạo SBD cho thí sinh trường THPT Chuyên theo môn thi chuyên một, chuyên hai, tự động theo số lượng phòng thi và số lượng thí sinh tối đa trong một phòng
  • Xếp phòng thi và tạo SBD cho thí sinh trường THPT có tổ chức thi, tự động theo số lượng phòng thi và số lượng thí sinh tối đa trong một phòng.
  • Xếp phòng, tạo SBD bổ sung
  • Cho phép chọn hội đồng coi thi cho từng phòng thi
  • Quản lý thí sinh vắng thi, vi phạm quy chế thi
  • Cho phép xem được số liệu làm đề thi trường THPT Chuyên
  • In phiếu dự thi tuyển sinh 10 THPT
  • In bộ hồ sơ tổ chức thi bao gồm: danh sách thí sinh dự thi, danh sách đăng ký dự tuyển, bảng ghi tên thi tuyển, phiếu thu bài thi.

2.11

Kết quả thi tuyển:

  • Cho phép xem được điểm thi từng môn thi, điểm ưu tiên, điểm xét tuyển của từng thí sinh
  • Cho phép tìm kiếm thí sinh
  • Cho phép gửi yêu cầu phúc khảo
  • In bảng ghi điểm thi tuyển
  • In phiếu báo điểm thi và xét tuyển

2.12

Kết quả xét tuyển

  • Cho phép xem được tất cả các thí sinh có tham gia xét Thi tuyển, trạng thái: đậu, rớt từng nguyện vọng, từng môn chuyên.
  • Hiển thị danh theo mã hồ sơ, số báo danh, điểm xét tuyển, trạng thái.

2.13

Xét hồ sơ thực hiện xét lại kết quả tuyển sinh trước khi chốt danh sách gửi Sở: đậu, rớt.

2.14

Quản lý thí sinh trúng tuyển:

  • Xem danh sách thí sinh trúng tuyển
  • Gửi giấy báo nhập học qua trang cổng thông tin tuyển sinh trực tuyến
  • Xuất danh sách giấy báo nhập học
  • Tải danh sách thí sinh trúng tuyển
  • Xác nhận nhập học
  • Cho phép tùy chọn tải xuống tệp excel thí sinh trúng tuyển theo mẫu của các hệ thống phần mềm khác để tương thích theo yêu cầu

G.

Chức năng đối với Trang cổng thông tin tuyển sinh

1

Xem thông tin tuyển sinh: chỉ tiêu, thời gian nộp hồ sơ, điều kiện tuyển sinh, hướng dẫn nộp hồ sơ, lịch thi.

2

Cho phép thí sinh đăng nhập bằng tài khoản để chọn nguyện vọng dự tuyển, xem lại nguyện vọng, sửa nguyện vọng trong thời gian đăng ký.

3

Tự động cập nhật nguyện vọng đăng ký của học sinh khi tài khoản có thực hiện trên cổng đăng ký trực tuyến.

4

Đăng ký hồ sơ dự tuyển trực tuyến, hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp mã hồ sơ (mã hồ sơ là duy nhất) và có các chức năng:

  • In phiếu đăng ký dự tuyển
  • Tải phiếu đăng ký dự tuyển
  • Tùy chỉnh nhiều mẫu phiếu khác nhau

5

Tra cứu hồ sơ bằng mã hồ sơ được cấp để biết được tình trạng của hồ sơ đã gửi đến trường như thế nào: trường đã nhận, trường đã kiểm tra và kết quả hồ sơ.

6

Tra cứu kết quả thi tuyển theo số báo danh.

7

Tải giấy báo nhập học.

8

Cho phép thí sinh đăng nhập bằng tài khoản để chọn nguyện vọng dự tuyển, xem lại nguyện vọng, sửa nguyện vọng trong thời gian đăng ký.

H.

Về chức năng phụ trợ của phần mềm

1

Tài khoản quản lý của cơ quan Giáo dục được phép chủ động tạo ra tệp sao lưu toàn bộ dữ liệu của cơ quan phòng trường hợp sự cố. Cho phép tải về tệp sao lưu đã tạo. Tệp sao lưu được lưu trên hệ thống trong vòng 14 ngày và tự động bỏ sau 14 ngày, số lượng tệp sao lưu trên hệ thống cho phép phải được 3 tệp.

2

Tài khoản quản lý tải lên tệp sao lưu và phục hồi lại dữ liệu đã sao lưu trước đó.

3

Hướng dẫn sử dụng tích hợp trực tiếp trên phần mềm để người dùng dễ dàng tham khảo, tra cứu.

Về phí duy trì hằng năm

Phí duy trì tên miền và máy chủ lưu trữ sử dụng cho năm tiếp theo ≤ 2.000.000đ/năm/đơn vị sử dụng.